Dung sai từ bản proof đến tờ OK đến sản xuất chồng thế nào
Bản proof được lệch chuẩn bao nhiêu, tờ OK lệch bản proof bao nhiêu, sản xuất lệch tờ OK bao nhiêu — ba đoạn này chồng. Mỗi đoạn ghi 2 thì sản xuất có thể lệch chuẩn đầu 6, khách lại tưởng cả đường trong 2. Dung sai sản xuất viết một số đối một tờ. Đừng cộng ba đoạn miệng.
Bản proof được lệch chuẩn bao nhiêu, tờ OK lệch bản proof bao nhiêu, sản xuất lệch tờ OK bao nhiêu — ba đoạn này chồng. Mỗi đoạn ghi 2 thì sản xuất có thể lệch chuẩn đầu 6, khách lại tưởng cả đường trong 2. Dung sai sản xuất viết một số đối một tờ. Đừng cộng ba đoạn miệng.

Mỗi đoạn là một lần so
Bản proof số đối dữ liệu tham chiếu dùng bảng proof. Tờ đã ký đối bản proof đó dùng dung sai sản xuất hoặc ký thêm một lần. Các cuộn sau đối tờ đã ký dùng thêm lần nữa. Ba lần “đạt” để cuộn cuối cách tham chiếu đầu tổng ba đoạn, không phải 2 nhỏ nhất.
Để rõ, phiếu việc giữ một mục tiêu sản xuất: tờ đã ký hoặc dữ liệu tham chiếu, và một số. Tờ đã ký phải đã được đo. Tờ đã ký chưa đo thì mọi “đạt đối OK” sau không có điểm xuất phát.
Phiếu việc viết thế nào
| Cách viết | Thực sự cho phép | Nên |
|---|---|---|
| Proof 2, OK 2, sản xuất 2, không ghi đối ai | Sản xuất có thể cách chuẩn 6 | Viết lại một câu |
| Sản xuất đối OK không quá 2 | Chỉ đoạn này | OK đạt riêng trước |
| Sản xuất đối chuẩn không quá 2 | Chặt nhất; ba đoạn không cộng thêm | OK cũng gần chuẩn |
Khi ghi chép, viết
- Sản xuất đối tờ OK hay đối chuẩn.
- Lệch màu của tờ OK lưu riêng.
- Đừng chỉ viết “trong dung sai” mà không ghi đối tờ nào.